đường cao
Định nghĩa
- Danh từ (Toán học):
- Đoạn thẳng vuông góc hạ từ một đỉnh xuống cạnh đối diện: "đường cao" của một hình tam giác là đoạn thẳng nối một đỉnh với cạnh đối diện sao cho đoạn thẳng đó vuông góc với cạnh đối diện. Độ dài của đoạn thẳng này cũng được gọi là đường cao.
- Khoảng cách từ một đỉnh xuống đáy: Trong hình học, "đường cao" dùng để chỉ khoảng cách theo phương vuông góc từ một điểm (thường là đỉnh) đến một đường thẳng (thường là đáy).
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Trong tam giác ABC, đường cao từ đỉnh A xuống cạnh BC dài 5 cm. (Đoạn thẳng vuông góc từ A đến BC có độ dài 5 cm.)
- Đường cao của hình thang là khoảng cách vuông góc giữa hai đáy. (Khoảng cách thẳng đứng từ đáy này đến đáy kia.)
Các cách sử dụng nâng cao
"đường cao của tam giác": khái niệm cơ bản trong hình học phẳng.
- Đường cao của tam giác vuông trùng với một cạnh góc vuông. (Trong tam giác vuông, đường cao từ đỉnh góc vuông chính là cạnh góc vuông.)
"đường cao trong hình học không gian": đường thẳng vuông góc từ một đỉnh đến mặt phẳng đáy.
- Đường cao của hình chóp là đoạn thẳng từ đỉnh đến mặt phẳng đáy. (Đoạn thẳng vuông góc nối đỉnh chóp với đáy.)
Biến thể và từ gần giống
Chiều cao (danh từ): kích thước theo phương thẳng đứng, thường dùng trong đo lường hình khối.
- Chiều cao của tòa nhà là 50 mét. (Độ cao theo phương thẳng đứng.)
Đường trung tuyến (danh từ, Toán học): đoạn thẳng nối đỉnh với trung điểm cạnh đối diện, khác với đường cao.
- Đường trung tuyến không nhất thiết vuông góc với cạnh đối diện. (Đường trung tuyến chia tam giác thành hai phần diện tích bằng nhau.)
Từ đồng nghĩa
- Độ cao: khoảng cách theo phương thẳng đứng.
- Khoảng cách vuông góc: khoảng cách đo theo hướng vuông góc với một đường hay mặt phẳng.
Thành ngữ liên quan
- Đường cao của tam giác vuông: trong tam giác vuông, đường cao từ đỉnh góc vuông có tính chất đặc biệt.
- Đường cao của tam giác vuông là trung bình nhân của hai đoạn trên cạnh huyền. (Mối quan hệ hình học đặc thù.)